Thủ tục đánh giá, nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (45 Ngày làm việc)

CHI TIẾT THỦ TỤC
Thời gian thực hiện:
45 ngày
Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại trụ sở Khoa học công nghệ
+ Qua đường bưu điện
Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tổ chức cá nhân thực hiện đề tài nộp hồ sơ nghiệm thu tại Sở KH&CN.
+ Bước 2: Sở KH&CN sẽ thông báo thời gian nghiệm thu đề tài.
+ Bước 3: Sở KH&CN tổ chức hội đồng nghiệm thu đề tài.
+ Bước 4: Tổ chức/ cá nhân thực hiện đề tài chỉnh sửa lại sản phẩm và nộp về Sở KH&CN.
+ Bước 5: Sở KH&CN ra quyết định công nhận kết quả đề tài và thanh lý hợp đồng với đơn vị thực hiện.
Đối tượng thực hiện:
Tổ chức, cá nhân
Cơ quan thực hiện:
3
Kết quả thực hiện:
Quyết định hành chính của Sở KH&CN
Tên mẫu đơn:
Báo cáo tình hình tổ chức thực hiện
Lệ phí:
đồng
Điều kiện thực hiện:
Được hội đồng đánh giá, nghiệm thu chấm điểm đạt yêu cầu
Căn cứ pháp lý:
+ Luật Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 22 tháng 6 năm 2000.
+ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/10/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.
+ Quy định về việc xác định các Đề tài khoa học và công nghệ và các Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước được ban hành kèm theo Quyết định số 07/2003, ngày 3/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
+ Quyết định số 2421/2006/QĐ-UBND ngày 19/10/2006 của UBND tỉnh Nam Định ban hành “Quy định về việc xác định, tổ chức thực hiện và quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh”;
+ Quyết định số 329/QĐ-SKHCN ngày 23/6/2009 của Giám đốc Sở KH&CN tỉnh Nam Định về việc ban hành lần 02 hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000.
+ Quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN ngày 25/5/2004 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp nhà nước”;
+ Quyết định số 01/2005/QĐ-BKHCN ngày 28/2/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước”;
+ Quyết định số 04/2007/QĐ-BKHCN ngày 19/3/2007 v/v sửa đổi, bổ xung một số điều của “Quy định đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ cấp nhà nước” ban hành kèm theo Quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN ngày 25/5/2004 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
File hướng dẫn:
QUY TRÌNH THỦ TỤC
BướcCông việc
Bước 1
Tiếp nhận
Bộ phận một cửa
Cán bộ tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ
(1.00 Ngày làm việc)
Bước 2
Phân công thụ lý
Lãnh đạo phòng chuyên môn
Phân công thụ lý chuyển chuyên viên
(1.00 Ngày làm việc)
Thụ lý
Chuyên viên
Chuẩn bị các thủ tục tổ chức hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài KHCN - Chuẩn bị các thủ tục thanh lý hợp đồng. - Dự thảo quyết định công nhận kết quả đề tài.
(38.00 Ngày làm việc)
Kiểm tra hồ sơ
Lãnh đạo phòng chuyên môn
Hồ sơ đầy đủ, báo cáo Lãnh đạo Sở phê duyệt hồ sơ, thanh lý hợp đồng, ra quyết định công nhận kết quả cho đơn vị
(2.00 Ngày làm việc)
Bước 3
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Phê duyệt hồ sơ, chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn
(2.00 Ngày làm việc)
Bước 4
Bàn giao kết quả
Lãnh đạo phòng chuyên môn
Lãnh đạo phòng chuyên môn Bàn giao kết quả cho bộ phận một cửa
(0.50 Ngày làm việc)
Bước 5
Nhận lại kết quả
Bộ phận một cửa
Nhận lại kết quả, vào sổ lưu trữ
(0.50 Ngày làm việc)
Trả kết quả
Bộ phận một cửa
Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân
(0.00 Ngày làm việc)
THÀNH PHẦN HỒ SƠ
STT Tên hồ sơ Số lượng Chính/Sao Bắt buộc
1 Những tài liệu và sản phẩm KH&CN của đề tài với số lượng và yêu cầu như đã nêu trong hợp đồng; 10 Chính
2 Bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là thiết bị), các số liệu điều tra - khảo sát gốc, sổ nhật ký hoặc sổ số liệu gốc của đề tài; 10 Chính
3 Bản tự đánh giá về tình hình thực hiện và về những đóng góp mới của đề tài - về những nội dung KH&CN chưa được công bố trên các ấn phẩm đến thời điểm kết thúc đề tài; 10 Chính Không
4 Các Biên bản kiểm tra định kỳ của Sở Khoa học và Công nghệ; 10 Chính
5 Báo cáo về kết quả thử nghiệm hoặc ứng dụng các sản phẩm KH&CN của đề tài (thiết bị, công nghệ, quy trình công nghệ...), ý kiến nhận xét của người sử dụng và/hoặc các tài liệu về đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm KH&CN của đề tài của các cơ quan đo lường thử nghiệm có thẩm quyền (của các Phòng thí nghiệm chuyên ngành, các Trung tâm kỹ thuật, Trung tâm đo lường, Cơ quan giám định kỹ thuật...); 10 Chính
6 Báo cáo đề nghị quyết toán tài chính của đề tài 10 Chính
7 Quyết định thành lập hội đồng và biên bản đánh giá cơ sở; 10 Chính